Từ vựng dùng trong các chương trình hỗ trợ tiền mặt nhân đạo và bảo trợ xã hội.
- Hỗ trợ bằng tiền mặt và phiếu (CVA)
- Việc cung cấp trực tiếp tiền mặt hoặc phiếu đổi hàng hóa và dịch vụ cho người có nhu cầu. Đây là thuật ngữ của ngành, thay thế cho CTP và CBI.
- Chuyển giao có giới hạn sử dụng
- Khoản chuyển giao giới hạn việc hỗ trợ được dùng vào việc gì, hoặc ở đâu. Giới hạn liên quan đến cách sử dụng; khác với điều kiện, vốn liên quan đến tư cách được nhận hỗ trợ.
- Điều kiện (conditionality)
- Yêu cầu người nhận thực hiện một hoạt động để đủ điều kiện nhận hỗ trợ. Khái niệm này thường bị nhầm với giới hạn sử dụng, vốn giới hạn cách chi tiêu khoản hỗ trợ.
- Phiếu theo giá trị
- Phiếu được định danh bằng tiền và có thể đổi lấy nhiều loại hàng hóa. Sức mua của phiếu thay đổi theo giá cả.
- Phiếu hàng hóa
- Phiếu đổi lấy một danh sách hàng hóa cố định. CALP coi loại phiếu này gần với hỗ trợ bằng hiện vật hơn là với tiền mặt.
- Hỗ trợ tiền mặt đa mục đích (MPCA)
- Khoản chuyển giao được tính để đáp ứng nhiều nhu cầu cơ bản và theo định nghĩa không có giới hạn sử dụng. Vì vậy không thể có phiếu đa mục đích.
- Giỏ chi tiêu tối thiểu (MEB)
- Giỏ những thứ một hộ gia đình cần trong một bối cảnh cụ thể, đã được tính chi phí. Đây là tham chiếu chuẩn để xác định mức chuyển tiền đa mục đích.
- Chi trả Government-to-Person (G2P)
- Các khoản Nhà nước chuyển trực tiếp cho cá nhân. Thách thức nằm ở độ bao phủ, không phải ở việc chuyển tiền.
- Cơ sở dữ liệu đăng ký xã hội
- Cơ sở dữ liệu hộ gia đình của chính phủ dùng để xác định tư cách tham gia các chương trình xã hội. Trong chuỗi chi trả, nó nằm trước khâu thanh toán.
- Loại bỏ trùng lặp người thụ hưởng
- Bảo đảm một hộ gia đình không được hỗ trợ hai lần. Trong một tổ chức, đây là vấn đề kiến trúc; giữa các tổ chức, đây là vấn đề quản trị.
- Nhà cung cấp dịch vụ tài chính (FSP)
- Tổ chức thực sự chuyển tiền trong một chương trình hỗ trợ. Nhầm lẫn tổ chức này với nền tảng kiểm soát là một sai sót trong mua sắm.
- Danh sách trắng điểm bán
- Danh sách các điểm bán đã được thẩm định và được phép nhận tiền của chương trình, được kiểm tra trước khi giá trị được chuyển chứ không phải khi đối soát.
- Xác thực bằng cuộc gọi nhá máy (flash call)
- Xác nhận bằng một cuộc gọi đến không cần trả lời, trong đó bốn chữ số cuối là mã. Ở quy mô chương trình, chi phí thấp hơn SMS.
- Chụp ảnh hóa đơn
- Ảnh do người thụ hưởng gửi, được lưu kèm một giao dịch đã được cấp phép. Ảnh này củng cố bản ghi chứ không phải là bản ghi.
- Thanh toán tức thì cho điểm bán
- Tiền đến điểm bán ngay tại thời điểm bán hàng, không cần trước đó lập và nộp bảng kê các phiếu đã đổi.